Cách sử dụng TRỢ TỪ が - Trung tâm tiếng nhật Hawaii - HAWAII 日本語 センター

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII VIÊT NAM
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
ƯU ĐÃI 10% cho tất cả khóa học tiếng Nhật tại trung tâm
thời gian áp dụng 01/09-05/09/2017
Lh: 0988 910 513 - 02466 868 461

 

BÀI MỚI ĐĂNG - 最新記事

Like facebook - 愛好 フェイスブック

Hỗ trợ trực tuyến - 補助する

  • Mr. Nam
    0988 910 513
  • CSKH
    0466 868 461

LƯỢT XEM

Đang truy cậpĐang truy cập : 29


Hôm nayHôm nay : 508

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 11093

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 969769

Trang chủ » Tin tức » HỌC TIẾNG NHẬT

Cách sử dụng TRỢ TỪ が

Thứ năm - 05/02/2015 23:09
[Ngữ Pháp Tiếng Nhật ] Cách sử dụng TRỢ TỪ が

1. Biểu hiện chủ ngữ trong câu
1)Trong câu nghi vấn
o Ai sẽ đi? だれがいきますか? Tôi sẽ đi 私がいきます。
o Khi nào thì được いつがいいですか?
o Ngày mai thì được 明日がいいです。
o Cái nào là từ điển của bạn? どれがあなたの辞書ですか?
o Cái này là từ điển của tôi これが私の辞書です。
2)Trong câu văn chỉ sự tồn tại thì nó biểu hiện sự tồn tại của con người, vật, sự việc
- Có ai ở trong phòng học? 教室に誰がいましたか
- Có bạn Tanaka 田中さんがいました。
- Có cái gì ở trên bàn? 机の上に何がありますか?
- Quyển sách ở trên bàn 本があります。
- Có hẹn với bạn 友達と約束がある。
3)Trong câu văn có tính từ hoặc trong câu so sánh
• Giao thông của Nhật Bản thuận tiện 日本は交通が便利です。
• Tokyo và Seoul thì nơi nào lạnh hơn? 「東京とソウルと、どちらが寒いですか」
• Seoul lạnh hơn ソウルの方が寒いです。
• Ai là người cao nhất trong lớp? クラスで誰が一番背が高いですか?
• Tanaka là người cao nhất lớp 田中さんが一番背が高いです。
4)Chủ ngữ trong câu văn tha động từ hoặc chỉ hiện tượng
- Hoa anh đào đã nở rồi 桜の花が咲きました。
- Trời đang mưa 雨が降っています。
- Tuần trước, đã có tai nạn giao thông ở chỗ này 先週、ここで交通事故がありました。
5)Chủ ngữ trong câu mang tính chất phụ thuộc Câu dan h từ:
o Cái này là bức ảnh mà tôi đã chụp これは私が撮った写真です。
o Câu chỉ khi: Ba tôi mất khi tôi còn là học sinh tiểu học năm thứ hai 私が小学二年生だったとき、父は死にました。
o Câu chỉ lý do: Tôi không tham gia đi du lịch được vì công việc quá bận rộn 仕事が忙しいので、私は旅行に参加できません。
o Câu chỉ điều kiện:Hãy trao cái này cho Tanaka nếu anh ấy đến 田中さんがきたら、これを渡してください。
6)Trong câu văn biểu hiện trạng thái:
• Chìa khóa đang được treo ở cửa ドアに鍵がかかっている。
• Cảnh sát đang đứng ở cửa vào 入り口に警察が立っています。
• Viết trước chữ lên tấm bảng đen 黒板に字が書いてあります。
• Hoa được trang trí trước trong nhà 部屋に花が飾ってあります。
2.Biểu hiện đối tượng
1) Biểu hiện cảm xúc, tâm trạng …của đối tượng trong câu tính từ
o Bạn nấu ăn giỏi thật đấy あなたは料理が上手ですね。
o Tôi thích thể thao 私はスポーツが好きです。
o Anh ấy giỏi tiếng Anh 彼は英語が得意です。
2) Biểu hiện đối tượng trong câu văn thể hiện sự mong muốn
- Tôi muốn có một cái máy tính 私はパソコンが欲しいです。
- Tôi muốn uống nước 私は水が飲みたいです。
- Hôm nay tôi muốn ăn thịt nướng 今日は焼き肉が食べたいですね。
3) Biểu hiện đối tượng trong câu văn thể hiện khả năng
• Bạn có hiểu tiếng Hàn Quốc không? あなたは韓国語がわかりますか?
• Bạn có thể lái xe không? あなたは車の運転ができますか?
• Tôi có thể nói được tiếng Trung Quốc 私は中国語が話せます。

Tác giả bài viết: trung tâm tiếng nhật Hawaii

Nguồn tin: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

[FACEBOOK]
 
phat am tieng anh bang hieu alu thi cong phong karaoke cho thuê container cam gao nguyen chat tphcm
thiet ke ho ca koi mai hien di dong cong ty to chuc su kien thang may tai hang thang mang tai khach