Kính ngữ trong gia đình - Trung tâm tiếng nhật Hawaii - HAWAII 日本語 センター

BÀI MỚI ĐĂNG - 最新記事

Like facebook - 愛好 フェイスブック

Hỗ trợ trực tuyến - 補助する

  • Mr. Nam
    0988 910 513
  • CSKH
    0466 868 461

LƯỢT XEM

Đang truy cậpĐang truy cập : 22


Hôm nayHôm nay : 741

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 11260

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 934756

Trang chủ » Tin tức » GÓC VĂN HÓA NHẬT BẢN - 日本の文化

Kính ngữ trong gia đình

Thứ hai - 26/01/2015 00:13
kính ngữ không được sử dụng. San là hậu tố phổ biến nhất, “mẹ” trở thành Okasan (お母さん) và “anh trai” trở thành Onīsan (お兄さん). Các kính ngữ -chan và -sama cũng có thể được sử dụng thay thế -san, để thể hiện mức độ gần gũi hoặc tôn kính, tương ứng.
Danh xưng cho các thành viên trong gia đình có hai hình thức khác nhau trong tiếng Nhật. Hình thức gián tiếp khi chủ thể nói đến một thành viên trong gia đình của mình khi nói chuyện với người bên ngoài, những danh từ mô tả mang tính trung lập được sử dụng, chẳng hạn như haha (母) cho “mẹ” và ani (兄) cho “anh trai”. Hình thức trực tiếp khi chủ thể chỉ đến một thành viên trong gia đình khi nói chuyện trực tiếp với người đó hay một người thứ ba khác trong gia đình. Tuy nhiên, dấu gạch nối giữa danh xưng và
Nguyên tắc chung là một thành viên nhỏ tuổi hơn nói đến một thành viên lớn tuổi hơn phải sử dụng một hình thức kính ngữ, trong khi các thành viên lớn tuổi gọi có thể gọi người nhỏ tuổi hơn chỉ bằng tên.
Hình thức danh xưng trong gia đình gồm:

  • Otōsan (お父さん): cha. Danh từ là chichi (父?).
    • Ojisan (叔父さん/小父さん/伯父さん): chú, bác, cậu, hoặc một “người đàn ông trung niên”.
    • Ojīsan (お祖父さん/御爺さん/お爺さん/御祖父さん): ông, hoặc một “người nam giới lớn tuổi”.
  • Okāsan (お母さん): mẹ. Danh từ là haha (母?).
  • Obasan (伯母さん/小母さん/叔母さん): cô, dì hoặc một “người phụ nữ trung niên”.
  • Obāsan (お祖母さん/御祖母さん/御婆さん/お婆さん): bà, hoặc một “người nữ giới lớn tuổi”.
  • Onīsan (お兄さん): anh, hoặc một “người nam giới trẻ tuổi”. Danh từ là ani (兄?).
  • Onēsan (お姉さん): chị, hoặc một “người nữ giới trẻ tuổi”. Danh từ là ane (姉?).
Tiền tố o- (お) bản thân nó là một kính ngữ. Trong những tình huống bình thường hơn người nói có thể bỏ qua tiền tố này nhưng vẫn sẽ giữ lại hậu tố.
  • Nīchan (兄ちゃん) hoặc Nīsan (兄さん): khi một người em gọi anh của mình.
  • Nēchan (姉ちゃん) hoặc Nēsan (姉さん): khi một người em gọi chị của mình.
  • Kāsan (母さん): khi một người nam gọi vợ mình, (“mẹ” bọn trẻ).
  • Bāchan (祖母ちゃん): khi người cháu gọi bà của mình.
Trung tam tieng nhat tieng nhat cho moi nguoi !!!

Từ khoá tìm kiếm: Trung tam day tieng nhathọc tiếng nhật tại hà nộihoc tieng nhat tai ha noixuat khau lao dong nhat banluyện thi tiếng nhậttiếng nhật giao tiếp

Tác giả bài viết: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/

Nguồn tin: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

[FACEBOOK]
 
phat am tieng anh bang hieu alu thi cong phong karaoke cho thuê container cam gao nguyen chat tphcm
thiet ke ho ca koi mai hien di dong cong ty to chuc su kien thang may tai hang thang mang tai khach